logo trans
Anhxtanh online
search
Einstein since 1995

Giới thiệu

Dạy và Học

   660daotao                                                                 “Học chính là lựa chọn một con đường” – Wil Ok

 1.AOC & ACC

AOC (Anhxtanh Open Class) là lớp học mở dành cho tất cả học sinh lớp 10 trước khi vào học chương trình chính thức.

ACC (Anhxtanh Close Class) là lớp học đóng dành cho tất cả học sinh lớp 12 trước khi bước vào kỳ thi trung học quốc gia.

 2. Lớp học

Lớp được chia theo trình độ và theo tổ hợp môn học chính để tốt nghiệp và xét tuyển vào đại học. Học sinh có thể thay đổi nguyện vọng sau mỗi kỳ học. Có 4 nhóm lớp học

Lớp Môn học chính Tổ hợp xét tuyển vào ĐH
Ghi chú
T Toán – Lý – Hóa A Số tiết học các môn chính tăng từ 2 đến 3 lần so với phân phối của Bộ.
L Toán – Lý – Anh A1
H Toán – Hóa – Anh A2
D Toán – Văn – Anh D

3. Năm học

Một năm học sinh học 11 tháng, gồm 3 học kỳ: Học kỳ mùa hè, Học kỳ I và Học kỳ II. Học Kỳ I chia làm 2 giai đoạn: GĐI và GĐII. Học Kỳ II chia làm 2 giai đoạn: GĐIII và GĐIV.

4. Chương trình

+ Tập trung vào phần cốt lõi, phần chính để học sinh lấy được điểm cao trong kỳ thi trung học quốc gia.

+ Phù hợp với trình độ học sinh của từng lớp, từng nhóm học sinh trong lớp, thậm chí cá nhân mỗi học sinh.

+ Bắt đầu chương trình lớp 12 từ học kỳ II lớp 11. Kết thúc chương trình lớp 12 vào học kỳ I lớp 12.

 5. Sách giáo khoa

Sách giáo khoa: ban cơ bản. Nhà trường xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung. Các em dùng sách giáo khoa của các anh chị lớp trước.

6. Các hình thức học khác

Ngoài việc học tập trung, còn có các hình thức học sau đây

+ Học nhóm nâng cao (A+): không bắt buộc, dành cho học sinh khá giỏi.

+ Học nhóm phụ đạo (A0): không bắt buộc, dành cho học sinh mất cơ bản.

+ Học gia sư (GS): không bắt buộc, từ 1 đến 4 học sinh.

+ Học tăng cường (TC): bắt buộc, học cả lớp, bắt đầu từ kỳ II lớp 11 (vì đã chuyển sang học chương trình lớp 12).

+ Học tách nhóm (TN): bắt buộc, áp dụng cho lớp 12, mỗi lớp tách thành 2 nhóm theo trình độ.

7. Thi

+ Thi tập trung các môn thuộc tổ hợp môn chính. Một năm có 3 kỳ thi cuối học kỳ (HK mùa hè, HKI, HKII); 2 kỳ thi chất lượng giữa HKI và giữa HKII. Lớp 12 thi thử trung học quốc gia 3 lần vào cuối năm học.

+ Đề thi, coi thi, chấm thi nghiêm túc như kỳ thi trung học quốc gia.

+ Xếp thứ sau mỗi kỳ thi để theo dõi sự tiến bộ hay tụt hạng của học sinh.

+ Điểm thi dưới 5 phải học lại và thi lại.

8. Giảng dạy của giáo viên

+ Dạy để học sinh thích học chứ không ghét học. Làm sao phải “dạy ít nhất” nhưng học sinh “học nhiều nhất”.

+ Tạo môi trường học tập sinh động, vui vẻ, không gây áp lực, tạo hứng thú cho học sinh.

 9. Nhiệm vụ học tập của học sinh

+ Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi và bài tập được giao.

+ Tập trung cao trong giờ học ở lớp và giờ tự học.

+ Thi cử nghiêm túc.

 

@EINSTEIN SINCE 1995

A: Số 106, Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội
W: anhxtanh.edu.vn Facebook: THPT Anhxtanh Hanoi E: C3einstein@hanoiedu.vn
T: (04) 66 60 64 86 T: (04) 62 96 50 16 M: 0969 583 303

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chào mừng

Chào mừng các bạn đến với Anhxtanh, trường trung học phổ thông mang tên nhà bác học Anhxtanh, bộ óc vĩ đại nhất của thế kỷ hai mươi.

Giáo dục và quản lý học sinh

poster 3

1. Nguyên tắc

+ Thực tâm: Anhxtanh như một gia đình lớn mà tất cả mọi thành viên  luôn sống thực tâm với nhau. Các thầy cô vừa là người thầy chỉ bảo, vừa là người bạn đáng tin cậy, giúp học sinh nhận ra, sửa chữa sai lầm chứ không phải phiền trách, trừng phạt hay bày tỏ sự thất vọng.

+ Trách nhiệm: Tìm hiểu sự việc đến nơi đến chốn và giải quyết theo hướng tốt nhất cho học sinh trong mọi hoàn cảnh.

+ Phối hợp: cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – giáo viên – gia đình học sinh – tập thể lớp.

 2. Nội quy học sinh

Trong bản “Nội quy học sinh” dưới đây có quy định đầy đủ, chi tiết những điều học sinh được làm và không được làm. Khi học sinh vi phạm dù lỗi nhỏ cũng sẽ được nhắc nhở ngay, có như vậy mới tránh được từ cái sai nhỏ dẫn đến cái sai lớn. Học sinh và cha mẹ học sinh phải đồng ý và cam kết thực hiện nội quy này khi học sinh nhập học.

 

***

A. NỘI QUY HỌC SINH

1. Thời gian

   a) Học sinh phải đến trường đúng giờ: Giờ mùa hè, buổi sáng có mặt lúc 6:50, buổi chiều có mặt lúc 13.20; Giờ mùa đông, buổi sáng có mặt lúc 7:20, buổi chiều có mặt lúc 13:20. Chủ nhật thứ 3 của tháng 3 và chủ nhật thứ 3 của tháng 11 hàng năm là ngày đổi giờ. Học sinh đến muộn ở bất cứ tiết học nào đều không được vào lớp và phải ngồi đợi tại phòng giám thị. Nếu sau giờ học 15 phút học sinh chưa đến lớp, mà trước đó chưa có xin phép nghỉ học của gia đình, nhà trường sẽ liên lạc với cha mẹ học sinh.

   b) Học sinh nghỉ học phải xin phép giáo viên chủ nhiệm.

  c) Giữa buổi học, học sinh bị ốm đau đột xuất cần nghỉ phải được phép của thầy cô hoặc giám thị; Đang buổi học, học sinh cần rời khỏi trường phải có giấy xin phép của cha mẹ hoặc giấy xin phép của học sinh, có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, hoặc giáo viên bộ môn, hoặc nhân viên văn phòng và được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường.

2. Hành vi và ứng xử của học sinh

a) Học sinh phải chào hỏi, thưa gửi lễ phép với thầy cô giáo, với cán bộ, nhân viên và khách đến trường.

b) Luôn có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với mọi người; cư xử đúng mực, có văn hóa; Biết hợp tác, chia sẻ, tôn trọng và quan tâm đến người khác; Xây dựng, bảo vệ, và phát huy hình ảnh đẹp của tập thể và nhà trường.

c) Khi nhà trường có giấy mời cha mẹ, nếu học sinh có biểu hiện gian dối hoặc trì hoãn việc chuyển giấy mời sẽ bị đình chỉ học tập.

d) Không được tự ý vào nơi làm việc của thầy cô, cán bộ và nhân viên nhà trường.

3. Trang phục và diện mạo của học sinh 

a) Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng. Học sinh luôn phải mặc áo trắng nếu không phải tiết trời mùa đông, khóa thắt lưng không có hình thù kỳ dị. Học sinh không được mặc áo quá chật, gấp gấu quần cao, quần bó ống, quần rộng thùng thình hoặc trễ hông. Khi tới trường phải đi giày hoặc đi dép có quai sau, không được đi dép lê, dép cao gót.

b) Ngày lễ học sinh nữ mặc áo dài trắng, học sinh nam mặc áo trắng thắt cà-vạt, quần sẫm màu.

c) Học sinh đến trường chỉ được mang cặp sách hoặc balô, không được đựng sách vở trong các túi xách khoác vai đến trường hay cầm sách bút ở tay.

d) Học sinh không được đeo kính màu, kính áp tròng có màu khi đến trường.

e) Không được nhuộm tóc để trang điểm hay vuốt keo, tạo hình tóc trên đầu, hoặc để các kiểu tóc kỳ dị so với bình thường. Học sinh có kiểu tóc không thích hợp chỉ được học trở lại khi đã chỉnh sửa lại kiểu tóc và được nhà trường chấp nhận.

f) Đối với học sinh nam: Tóc phải cắt gọn gàng, không được cắt trọc, không rủ trước trán, hay để tóc thành nhiều lớp; Mái tóc không che lấp lông mày, tóc không trùm tai hay cổ áo; Không được đeo bất kỳ loại hoa tai nào, không được để móng tay dài.

g) Đối với học sinh nữ: Tóc phải gọn gàng, tóc dài hơn vai phải buộc lên, tóc mái không được che mắt, có thể dùng bờm hoặc cặp để kẹp tóc mái; Không được tô son, đánh phấn, sơn móng tay, móng chân khi đi học; Không được đeo trang sức đắt tiền đến trường, không được đeo bông tai dù kiểu dáng đơn giản.

4. Trong giờ học ở trường và ở nhà

a) Khi có chuông báo vào lớp, học sinh phải khẩn trương về chỗ ngồi và sẵn sàng cho việc học bài, không đứng hành lang chờ thầy cô.

b) Khi thầy cô vào lớp học sinh phải đứng dậy nghiêm trang chào, sau khi thầy cô chào lại và cho phép mới được ngồi xuống.

c) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy cô. Chú ý nghe giảng, ghi chép bài, làm bài, không làm việc riêng, nói chuyện, đùa nghịch trong giờ học. Nếu làm mất trật tự, làm ảnh hưởng đến bài giảng của thầy cô và sự tiếp thu của bạn sẽ bị mời ra khỏi lớp.

d) Trường hợp giáo viên vắng đột xuất học sinh phải tuân theo đúng hướng dẫn của giám thị hay các thầy cô giáo khác, không được làm ảnh hưởng đến giờ học của lớp khác.

e) Trong giờ học dù sử dụng hay không sử dụng điện thoại di động, máy nghe nhạc, các vật dụng hay thiết bị không phục vụ cho học tập đều bị thu và chỉ được trả lại vào buổi họp phụ huynh học sinh cuối học kỳ. Sử dụng các thiết bị của phòng học và phòng thí nghiệm đúng cách khi thầy cô cho phép, nếu có sự cố như hỏng, mất thiết bị phải báo ngay cho thầy cô hay bộ phận quản lý.

f) Nhật ký lớp do lớp phó bảo quản, ghi chép các mục qui định. Cuối mỗi buổi gửi lại văn phòng, khi lớp phó vắng thì lớp trưởng làm thay.

g) Học sinh phải tự học ở nhà ít nhất từ 3 – 4 giờ một ngày; học bài và làm đầy đủ bài tập trước khi đến lớp; lắng nghe lời khuyên và tôn trọng sự giám sát của cha mẹ.

5. Các hoạt động tập thể

a) Tham gia đầy đủ và tích cực các hoạt động tập thể (trừ khi có chú thích có thể tham gia hoặc không) của lớp, của trường và của hội học sinh. Các hoạt động này được thông báo tới cha mẹ học sinh và hướng dẫn cụ thể. Các hoạt động ngoài kế hoạch chung của trường phải được sự đồng ý của giáo viên chủ nhiệm và lãnh đạo nhà trường.

b) Học sinh không được tự ý đến trường ngoài các buổi học. Không được ở lại sau buổi học nếu không được phép của thầy cô và gia đình.

6. Bảo vệ tài sản và giữ gìn trật tự, vệ sinh chung

a) Học sinh phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường, nơi công cộng. Không tự ý sửa chữa, tháo lắp, di chuyển bàn ghế, đồ đạc, thiết bị… Nếu làm hư hỏng tài sản của trường sẽ quy trách nhiệm cá nhân hoặc tập thể lớp và phải bồi thường.

b) Học sinh phải có ý thức tiết kiệm điện, nước. Phải tự tắt tất cả đèn, quạt khi không còn sử dụng.

c) Đóng cửa sổ, cửa lớp học khi chuyển phòng học hay kết thúc buổi học.

d) Học sinh không được vứt rác bừa bãi; viết vẽ bậy lên bàn, ghế, tường nhà; trèo cây bẻ cành; đổ nước, khạc nhổ bừa bãi.

e) Không được mang đồ ăn, đồ uống lên khu vực hành lang, lớp học.

f) Học sinh không được đá cầu, đá bóng trong lớp và dọc hành lang. Không la hét, xô đẩy, lôi kéo nhau và ngồi lên thành lan can cao.

7. Những điều cấm học sinh
Học sinh không được có các hành vi sau đây:

a) Vô lễ với thầy cô. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự; xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường, người khác và học sinh khác.

b) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.

c) Văng tục, nói bậy, sử dụng và lưu hành sách, truyện, tranh ảnh, băng đĩa có nội dung nhảm nhí, đồi trụy, bạo lực. Đánh bạn, nhờ người khác đánh bạn, gây rối trật tự, an ninh trong trường và nơi công cộng. Tham gia hay dung túng cho các hành động gây khó khăn, tổn hại, hay quấy rầy các học sinh khác và người khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d) Hút thuốc lá, uống rượu bia, đánh bạc, la cà hàng quán, hàng internet, rủ bạn ngoài trường đến tụ tập quanh trường lớp. Tham gia, lôi kéo người khác tham gia, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng hung khí, vũ khí, chất nổ, chất độc, chất gây cháy, chất gây nghiện.

e) Đi xe máy khi chưa có giấy phép lái xe, đua xe và cổ vũ cho người đua xe trái phép.

f) Hành động, lời nói ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường chung. Làm xấu hình ảnh của tập thể và nhà trường.

  1. XỬ LÝ KỶ LUẬT

 

+ Hình thức xử lý kỷ luật

 

TT Mức độ Nội dung kỷ luật
1 Nhắc nhở – Nhắc nhở.- Hoặc nhắc nhở và đình chỉ học tập 1 giờ để học lại nội quy.
2 Phê bình – Làm kiểm điểm; phê bình trước lớp, trước trường.- Đình chỉ học tập từ 1 – 3 ngày. Báo cho cha mẹ học sinh hoặc mời cha mẹ đến trường bàn bạc biện pháp giáo dục.- Hạ bậc hạnh kiểm tháng.- Làm vệ sinh lớp học, sân trường.
3 Khiển trách – Làm kiểm điểm; khiển trách trước lớp, trước trường.- Đình chỉ học tập 3 – 6 ngày. Mời cha mẹ học sinh đến trường bàn bạc biện pháp giáo dục.- Hạ bậc hạnh kiểm học kỳ.- Làm vệ sinh lớp học, sân trường.
4 Cảnh cáo – Làm kiểm điểm; cảnh cáo trước lớp, trước trường; ghi học bạ.- Đình chỉ học tập 1 tuần trở lên. Mời cha mẹ đến trường cam kết cho học sinh thử thách 3 tháng – 1 học kỳ.- Xếp loại hạnh kiểm Yếu.- Làm vệ sinh lớp học, sân trường.
5 Thôi học Học sinh bị buộc thôi học nếu mắc khuyết điểm nhiều lần nhưng không tiếp thu sửa chữa hoặc mắc khuyết điểm nghiêm trọng.

 

+ Quyền hạn xử lý kỷ luật

Giáo viên bộ môn và giám thị có quyền nhắc nhở học sinh.

Giáo viên chủ nhiệm có quyền nhắc nhở, phê bình, khiển trách và cảnh cáo học sinh.

Lãnh đạo nhà trường quyết định việc cho học sinh thôi học.

 

+ Lưu ý

– Khi biết người khác vi phạm nội quy, mỗi học sinh đều có trách nhiệm khuyên bảo, ngăn chặn hoặc báo ngay cho thầy cô giáo hoặc người có trách nhiệm.

– Học sinh bị kỷ luật mức cảnh cáo nếu trong thời gian thử thách mà có tiến bộ, xét đề nghị của lớp, giáo viên chủ nhiệm, đại diện cha mẹ học sinh thì Hội đồng kỷ luật sẽ xem xét giảm kỷ luật.

 

TT Vi phạm khuyết điểm Hình thức xử lý kỷ luật
1 Đi học muộn + 1 – 2 lần: Nhắc nhở.+ 3 lần: Phê bình.+ > 3 lần: Khiển trách.
2 Nghỉ học không phép; bỏ tiết; trốn tiết; trốn học; trốn các hoạt động tập thể bắt buộc + 1 lần: Nhắc nhở.+ 2 lần: Phê bình.+ 3 lần: Khiển trách.+ Cố tình vi phạm nhiều lần, không chịu sửa chữa: cảnh cáo.
3 Hành vi không đúng mực trong khi chào cờ, hoặc trong các buổi lễ + 1 lần: Nhắc nhở.+ 2 lần: Phê bình.+ 3 lần: Khiển trách.
4 Trang phục không đúng quy định Thay trang phục đúng quy định do cha mẹ học sinh đem đến hoặc tự về nhà thay. Nhắc nhở và báo cho cha mẹ học sinh nếu tái phạm.
5 Kiểu tóc không đúng quy định; nhuộm màu để trang điểm – Giáo viên chủ nhiệm yêu cầu cha mẹ học sinh đưa học sinh đi cắt lại tóc; nhuộm lại tóc- Phê bìnhKhiển trách nếu vi phạm nhiều lần.
6 Trang điểm khi đi học – Lập tức tẩy trang- Nhắc nhở và báo cho cha mẹ học sinh.- Phê bìnhKhiển trách nếu vi phạm nhiều lần.
7 Đeo trang sức không đúng quy định, thắt lưng kì dị, đi dép lê, dày cao gót – Thu lại đồ trang sức, thắt lưng, dép lê.- Trả lại cho cha mẹ học sinh vào thứ 7 cuối cùng của tháng, sau 14h.
8 Không học bài và làm bài tập đầy đủ – Phải học lại bài và làm bù lại bài cho đủ tại nhà hoặc tại trường (không được về nhà nếu chưa làm xong).- Phê bìnhKhiển trách nếu vi phạm nhiều lần.
9 Sử dụng hay không sử dụng điện thoại di động, máy nghe nhạc và các vật dụng không phục vụ học tập trong giờ học – Thu lại điện thoại di động, máy nghe nhạc, vật dụng- Trả lại cho cha mẹ học sinh vào buổi họp phụ huynh cuối học kỳ.
10 Viết, vẽ bẩn lên bàn, ghế, tường nhà – Cha mẹ học sinh bồi thường bàn, ghế mới (tương tự như bàn, ghế học sinh vẽ bẩn).- Làm bẩn tường: Cha mẹ học sinh đến quét vôi, sơn lại toàn bộ khu vực học sinh làm bẩn.
11 Làm hỏng, phá hoại tài sản của công, máy móc, thiết bị – Bồi thường bằng tài sản, máy móc, thiết bị mới có tính năng, chất liệu tương tự.- Phê bìnhKhiển trách.
12 Ăn, uống không đúng nơi quy định, vứt rác phá hoại cây xanh – 1 lần: nhắc nhở.- Phê bìnhKhiển trách nếu vi phạm nhiều lần.
13 Vô lễ với giáo viên, cán bộ, nhân viên – Xin lỗi giáo viên, cán bộ, nhân viên.- Phê bìnhBuộc thôi học.
14 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự; xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường, người khác và học sinh khác. Phê bìnhBuộc thôi học. Trường hợp nặng chuyển sang cơ quan công an để xử lý.
15 Gian lận trong kiểm tra, thi cử – Lập tức bị ngưng làm bài. Bài làm được không điểm.- Phê bìnhCảnh cáo.
16 Văng tục, nói bậy, quấy nhiễu, gây rối, bắt nạt bạn học, hút thuốc, uống rượu bia, blog bẩn Phê bìnhCảnh cáo.
17 Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh Cảnh cáoBuộc thôi học. Trường hợp nặng chuyển sang cơ quan công an để xử lý.
18 Đánh bạc (dưới mọi hình thức); trộm cắp, trấn lột tài sản; mang theo hung khí; chất gây nổ, gây cháy, gây độc, gây nghiện, tài liệu, băng đĩa phản động, bạo lực, khiêu dâm – Tịch thu tang vật.- Cảnh cáoBuộc thôi học. Trường hợp nặng chuyển sang cơ quan công an để xử lý.
19 Đi xe máy chưa có giấy phép lái xe, đua xe trái phép; lạm dụng công nghệ cho mục đích xấu Phê bìnhBuộc thôi học. Trường hợp nặng chuyển sang cơ quan công an để xử lý.
20 Đối với các hành vi khác không thuộc điều cấm Nhắc nhởCảnh cáo.
21 Đối với các vi phạm khác thuộc điều cấm học sinh Phê bìnhBuộc thôi học.